Bài tập dạy trẻ Tự kỷ phát triển ngôn ngữ

PHẦN: PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ CHO TRẺ TỰ KỶ

( Độ tuổi 18-24 tháng tuổi)

. Giáo dục phát triển ngôn ngữ

Nội dung GDMN Các hoạt động hỗ trợ trẻ
1. Nghe – Nghe  lời nói với sắc thái tình cảm khác nhau. HĐ: Cảm xúc: buồn/ vui/ tức giận

Mẹ chuẩn bị các thẻ tranh: Buồn/ vui/ tức giận

Mẹ yêu cầu bé:

–         Bạn buồn, cho mẹ

–         Bạn vui, cho mẹ

–         Bạn tức giận, cho mẹ

Mẹ thể hiện giọng điệu cử chỉ theo cảm xúc:

–         Trông mẹ như thế nào ( mẹ tỏ thái độ buồn)- Hỗ trợ trẻ lấy tranh buồn cho mẹ

–         Trông mẹ như thế nào? ( mẹ tỏ thái độ tức giận)- Hộ trợ trẻ lấy tranh

–         Trông mẹ như thế nào ? ( mẹ tỏ thái độ vui)- Hỗ trợ trẻ lấy tranh

 

HĐ: Nghe hiểu “ không phải là động vật”

Mẹ để các thẻ lô tô động vật và 1 quả

Yêu cầu: Không phải là động vật cho mẹ ( hỗ trợ trẻ). Mẹ vừa nói vừa lắc đầu.

Lần 2 đổi vị trí, tiếp  tục yêu cầu, nếu trẻ lấy tốt đổi thẻ khác

Các  thẻ động vật- 1 thẻ đồ dùng

Các thẻ động vật- 1 thẻ phương tiện

 

 

 

Nghe

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nghe

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nghe

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nghe

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nghe

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nghe

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nghe

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nghe

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nghe

 

– Nghe các từ chỉ tên gọi đồ vật, sự vật, hành động quen thuộc.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nghe các từ chỉ tên gọi đồ vật, sự vật, hành động quen thuộc.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nghe các từ chỉ tên gọi đồ vật, sự vật, hành động quen thuộc.

HĐ : Ôn thẻ Flash card mức độ 1

Chủ đề: Đồ dùng

Mẹ chuẩn bị các thẻ tranh trẻ đã học rồi ( 10-20 thẻ)

Mẹ để các thẻ tranh cách trẻ 2-3 m

Mẹ yêu cầu ngẫu nhiên:

–         Cái kéo cho mẹ

–         Cái lược cho mẹ

–         Cái giường cho mẹ

–         Tivi cho mẹ

–         Cái ghế cho mẹ

–         ….

Trong quá trình yêu cầu trẻ lấy tranh nếu trẻ không chủ động thực hiện, mẹ hỗ  trợ băng cách dẫn trẻ lên chỗ tranh, bắt tay trẻ lấy tranh đưa về cho mẹ

Thực hiện nhiều lần để trẻ chủ động đi đến chỗ tranh, quan sát và lấy tranh về cho mẹ

Khi trẻ đưa tranh cho mẹ, mẹ hỗ trợ ngôn ngữ ( nhắc lại tên tranh)

 

HĐ : Ôn thẻ Flash card mức độ 1

Chủ đề:  Động từ

Mẹ chuẩn bị các thẻ tranh trẻ đã học rồi ( 10-20 thẻ)

Mẹ để các thẻ tranh cách trẻ 2-3 m

Mẹ yêu cầu ngẫu nhiên:

–         Cô nấu cơm, cho mẹ

–         Chú đổ rác, cho mẹ

–         Anh đá bóng, cho mẹ

–         Bạn xem ti vi, cho mẹ

–         Chị chải tóc, cho mẹ

–         ….

Trong quá trình yêu cầu trẻ lấy tranh nếu trẻ không chủ động thực hiện, mẹ hỗ  trợ bằng cách dẫn trẻ lên chỗ tranh, bắt tay trẻ lấy tranh đưa về cho mẹ

Thực hiện nhiều lần để trẻ chủ động đi đến chỗ tranh, quan sát và lấy tranh về cho mẹ

Khi trẻ đưa tranh cho mẹ, mẹ hỗ trợ ngôn ngữ ( nhắc lại tên tranh)

 

HĐ : Nghe hiểu tiếng kêu con vật:

Mẹ chuẩn bị các thẻ tranh lô tô: gà/ vịt/ chó/ mèo…

Mẹ để tranh “con gà “ xuống và nói “ ò ó o, cho mẹ” bé cầm tranh, mẹ hỗ trợ tên tranh “Con gà”

Mẹ thêm 2-3 tranh khác vẫn yêu cầu: “ ò ó o, cho mẹ” bé cầm tranh mẹ hỗ trợ tên tranh “Con gà”. Thay đổi  vị trí của thẻ tranh “ co gà” sau mỗi lần

Tương tự với:

Con vịt (cạp cạp cạp);

Con chó ( gâu, gâu, gâu);

Con mèo ( meo, meo, meo);

Con lợn ( ủn ỉn ủn ỉn)

Khi bé làm tốt từng tranh, mẹ tổng hợp: Để tất cả 5 tranh và yêu cầu 1 cách ngẫu nhiên tiếng kêu của các con vật:

– Cạp cạp cạp, cho mẹ

– Meo meo meo, cho mẹ

– Gâu gâu gâu, cho mẹ

– Ủn ỉn, ủn ỉn, cho mẹ

Mỗi lần trẻ đưa tranh cho mẹ, mẹ hỗ trợ nói tên tranh.

 

HĐ : Nghe hiểu tiếng kêu đồ dùng

Mẹ chuẩn bị các thẻ tranh đồ dùng: ô tô/ máy bay/ điện thoại/ đồng hồ

Mẹ để đồng hồ xuống và nói “ tích tắc tích tắc, cho mẹ” bé cầm tranh mẹ hỗ trợ tên tranh “ đồng hồ”

Mẹ thêm 2-3 tranh khác vẫn yêu cầu: “ tích tắc, tích tắc, cho mẹ” bé cầm tranh mẹ hỗ trợ tên tranh “ đồng hồ”

Mẹ thay đổi vị trí tranh đồng hỗ sau mỗi lần thực hiện

Tương tự với thẻ tranh điện thoại (reng reng reng); Ô tô ( píp, píp, píp); máy bay ( ù, ù, ù);

Khi bé làm tốt từng tranh, mẹ tổng hợp:

Để tất cả 5 tranh và yêu cầu 1 cách ngẫu nhiên:

–         Píp, píp píp, cho mẹ

–         Tích tăc, tích tắc, cho mẹ

–         Ù ù ù , cho mẹ

–         Reng reng reng, cho mẹ

–         …

– Nghe và thực hiện một số yêu cầu bằng lời nói.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

– Nghe và thực hiện một số yêu cầu bằng lời nói.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

– Nghe và thực hiện một số yêu cầu bằng lời nói.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

– Nghe và thực hiện một số yêu cầu bằng lời nói.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-Nghe các câu hỏi: ở đâu?, con gì?,… thế nào? (gà gáy thế nào?), cái gì? làm gì?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nghe các câu hỏi: ở đâu?, con gì?,… thế nào? (gà gáy thế nào?), cái gì? làm gì?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nghe các câu hỏi: ở đâu?, con gì?,… thế nào? (gà gáy thế nào?), cái gì? làm gì?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hoạt động : Lấy đồ vật theo yêu cầu ( theo hướng chỉ gần)

Chuẩn bị các khối gỗ màu ( hoặc đồ chơi có màu sắc), rổ đựng đồ khối gỗ, mẹ và bé ngồi đối diện

Mẹ để các khối gỗ trước mặt trẻ, chỉ tay về 1 khối gỗ bất kỳ và nói “cầm cái này”. Yêu cầu trẻ cầm khối gỗ được chỉ cho vào rổ theo yêu cầu Khi mẹ bắt tay trẻ cầm khối gỗ cho vào rổ, mẹ nói “ cho vào rổ ”

Nếu trẻ lấy sai, yêu cầu trẻ làm lại, và hỗ trợ bắt tay trẻ cầm khối gỗ cho vào rổ, mỗi lần thực hiện hỗ trợ ngôn ngữ chỉ hành động “cầm cái này” “cho vào rổ”

Nếu trẻ chống đối tiếp tục sử dụng hành vi (phớt lờ sự chống đối đó, tiếp tục hỗ trợ trẻ) để giúp đỡ trẻ thực hiện đến cùng bài tập này.

Mục tiêu đạt được của bài tập này là: Khi có yêu cầu của mẹ chỉ vào đồ vật cần lấy thì trẻ thực hiện theo yêu cầu, khi mẹ để khối gỗ trước mặt mà chưa có yêu cầu của mẹ thì chưa được lấy, mỗi lần lấy và  cất vào rổ trẻ biết để tay lên đùi và chờ đợi yêu cầu của mẹ. Nếu bé chưa thực hiện được yêu cầu này thì hỗ trợ bé, bằng cách bắt tay trẻ thực hiện yêu cầu khoanh tay hoặc để tay lên đùi chờ.

Hoạt động: Lấy vật ở xa theo hướng tay chỉ của mẹ

Mẹ chuẩn bị: 5-7 ô tô  (Ô tô(đỏ) / ô tô (xanh) /  ô tô (vàng) /  ô tô(đen)        ô tô (tím)

Mẹ ngồi sau bé, để ô tô cách xa bé khoảng 2-3m, khoảng cách giữa các ô tô 1m

Mẹ chỉ tay về phía ô tô(đỏ)  và nói: Lấy cho mẹ ô tô kia!( Sau đó mẹ đẩy bé đến chỗ ô tô (đỏ)đó và lấy ô tô mang về cho mẹ)

Sau đó mẹ để ô tô về vị trí cũ của nó và tiếp tục chỉ tay về ô tô (vàng)

Nếu con chưa làm được, tiếp tục hỗ trợ như trên

Tiếp mẹ để ô tô về vị trí cũ của nó và tiếp tục chỉ tay về ô tô (tím). Nếu con chưa làm được, tiếp tục hỗ trợ như trên

Tiếp mẹ để ô tô về vị trí cũ của nó và tiếp tục chỉ tay về ô tô (xanh). Nếu con chưa làm được, tiếp tục hỗ trợ như trên

Tiếp mẹ để ô tô về vị trí cũ của nó và tiếp tục chỉ tay về ô tô (đen). Nếu con chưa làm được, tiếp tục hỗ trợ như trên

Chú ý vị trí xếp của ô tô theo mẫu: đỏ- xanh- vàng- đen- tím

 

HĐ: nghe hiểu lệnh đơn

Mẹ chuẩn bị 1 cái bàn và các đồ dùng: mũ, cái cốc nhựa, quả nhựa (quả bí)

Mẹ để  cái mũ lên bàn

Mẹ ngồi sau bé, cách xa ban 3-4m

Mẹ yêu cầu: Lấy cho mẹ cái mũ ở trên bàn. Đẩy trẻ ra chỗ bàn lấy mũ nếu bé không tự giác đi.

Mẹ để cái mũ lên bàn,thêm cái cốc và tiếp tục yêu cầu: Lấy cho mẹ cái mũ ở trên bàn. Hỗ trợ nếu bé chưa làm được.

Mẹ để trên bàn cái cốc, quả bí và cái mũ, tiếp tục yêu cầu: Lấy cho mẹ cái mũ ở trên bàn. Hỗ trợ nếu bé chưa làm được.

Mẹ để 3 đồ vật trên bàn 1 cách ngẫu nhiên và yêu cầu: Lấy cho mẹ cái mũ ở trên bàn. Hỗ trợ nếu bé chưa làm được.

Nếu bé làm  tốt, mẹ chuyển sang dạy bé lấy cái cốc hoặc lấy quả bí

Nếu bé làm tốt: Mẹ để 3 đồ vật lên bàn và yêu cầu lấy 1 cách ngẫu nhiên lúc thì lấy cho mẹ cái mũ trên bàn, lúc thì lấy cho mẹ cái cốc trên bàn, lúc thì lấy cho mẹ quả bí trên bàn….

 

HĐ: Lấy 2 đồ vật một lúc ( sử dụng những đồ vật trẻ đã biết)

Chuẩn bị: Cái cốc, thìa, bát, hộp sữa, bánh, mũ,

Mẹ để bát và thìa trước mặt trẻ và yêu cầu; “ Bát và thìa, cho mẹ!”

Hỗ trợ trẻ đưa 2 tay cầm 2 đồ vật và đưa cho mẹ

( làm 2-3 lần)

Mẹ để trước mặt trẻ : Bát, cốc, thìa

Tiếp tục yêu cầu: “ Bát và thìa, cho mẹ!”. Hỗ trợ trẻ nếu không làm được. Làm 2-3 lần. Sau mỗi lần đổi vị trí các đồ vật

Mẹ để trước mặt trẻ: Bát, mũ, cốc, thìa ( để ngẫu nhiên) . Tiếp tục yêu cầu: “ Bát và thìa, cho mẹ!”. Hỗ trợ trẻ nếu không làm được. Làm 2-3 lần. Sau mỗi lần đổi vị trí các đồ vật

Mẹ để trước mặt trẻ: Bát, mũ,bánh, cốc, thìa ( để ngẫu nhiên) . Tiếp tục yêu cầu: “ Bát và thìa, cho mẹ!”. Hỗ trợ trẻ nếu không làm được. Làm 2-3 lần. Sau mỗi lần đổi vị trí các đồ vật

Mẹ để trước mặt trẻ: Bát,bánh, mũ, cốc, thìa,sữa ( để ngẫu nhiên) . Tiếp tục yêu cầu: “ Bát và thìa, cho mẹ!”. Hỗ trợ trẻ nếu không làm được. Làm 2-3 lần. Sau mỗi lần đổi vị trí các đồ vật.

 

 

HĐ: Đưa đồ vật cho ai theo yêu cầu

Chuẩn bị 1 rổ đựng kẹo, và 4-5 người ngồi xung quanh bé

Mẹ yêu cầu: Đưa bà cho bà người hỗ trợ giúp bé:bắt tay bé cầm kẹo trong rổ cho bà. Tương tự như vậy với những người còn lại

Khi đã hết kẹo trong rổ, mẹ yêu cầu:

Lấy kẹo của bà cho vào rổ

Lấy kẹo của cô cho vào rổ

Lấy kẹo của mẹ cho vào rổ

Thực hiện ngẫu ngẫu nhiên, hỗ trợ bé nếu cần

 

HĐ 1: Nghe hiểu và thực hiện yêu cầu bằng hành động

Chuẩn bị: Dép (đi dép), mũ ( đội mũ), khăn ( lau mũi), bánh (ăn bánh), điện thoại ( nghe điện), vòng nhựa ( đeo vòng), cái kính (đeo kính)

Mẹ để các đồ vật trước mặt trẻ và yêu cầu:

–         Con đi dép vào chân! ( hỗ  trợ để trẻ thực hiện)

–         Con làm gì đấy? Đi dép ( hỏi và trả lời luôn,chú ý câu trả lời luôn chậm, to, rõ, kéo dài 1 chút)

Tương tự:

–         Con lấy khăn lau mũi!

–         Con làm gì đấy? Lau mũi

 

HĐ: Thực hiện 2 yêu cầu 1 lúc

Mẹ chuẩn bị các đồ vật: Quả/ rổ/ hộp sữa/ ba lô/ mũ

Mẹ đảm bảo rằng các đồ vật chuẩn bị bé đều đã biết

Mẹ yêu cầu lần lượt:

–         Để quả vào rổ

–         Để hộp sữa trong ba lô

–         Đội mũ lên đầu

Khi các yêu cầu đơn trẻ làm tốt , mẹ yêu cầu :

–         Để quả vào rổ rồi đội mũ lên đầu

–         Đội mũ lên đầu rồi cho sữa vào ba lô

–         Cho sữa vào ba lô rồi để quả vào rổ

 

HĐ: Nghe hiểu câu hỏi “ ở đâu?” ( sử dụng bộ flash card 1)

Lần 1:  Ôn lại các thẻ tranh về điạ điểm

Chủ đề : Địa điểm (nhà ga; siêu thị; bến xe buýt; trường học)

Mẹ để 3-5 thẻ tranh trước mặt trẻ và yêu cầu ngẫu nhiên:

–         Siêu thị, cho mẹ

–         Nhà ga, cho mẹ

–         Bến xe buýt, cho mẹ

–         …

Lần 2: Mẹ để các thẻ tranh trước mặt trẻ, mẹ yêu cầu:

–         Mẹ mua thức ăn ở đâu? ( hỗ trợ để trẻ cầm thẻ tranh “  siêu thị” và đưa cho mẹ, hỗ trợ ngôn ngữ tên thẻ tranh)

–         Bố đợi xe buýt ở đâu? ( hỗ trợ)

–         Đoàn tàu đỗ ở đâu? ( hỗ trợ)

–         ….

 

HĐ : Nghe hiểu câu hỏi “ cái gì?” “để làm gì?” ( sử dụng bộ flash card 2)

Lần 1:

Bước 1: ( cô chuẩn bị 5 thẻ tranh). Cô để 1 thẻ tranh lên bàn và yêu cầu trẻ “ ghế, cho cô”. Người hỗ trợ đẩy tay trẻ lên để lấy tranh nếu trẻ không chủ động nói và hỗ trợ nói vào tai trẻ “ ghế”

Bước 2:  Cô để 2-3 tranh lên bàn và yêu cầu trẻ “ Ghế, cho cô”. Thay đổi các vị trí của thẻ tranh nếu trẻ làm tốt.

Tương tự như vậy với các tranh còn lại

Bước 3: Cô để 5 thẻ tranh lên bàn và yêu cầu trẻ lấy tranh một  cách ngẫu nhiên, mỗi lần trẻ cầm tranh đưa cô, người hỗ trợ giúp trẻ nói tên tranh ( với những trẻ chưa nói được)

Bước 4: Cô cầm từng thẻ tranh lên và hỏi “ Cái gì đây?”. Người hỗ trợ giúp trẻ chỉ tranh và nói “ ghế”.

Lần 2

Bước 1: ( cô chuẩn bị 5 thẻ tranh). Cô để 1 thẻ tranh lên bàn và yêu cầu trẻ “ cái để ngồi, cho cô”. Người hỗ trợ đẩy tay trẻ lên để lấy tranh nếu trẻ không chủ động nói và hỗ trợ nói vào tai trẻ “ ghế”

Bước 2:  Cô để 3-5 tranh lên bàn và yêu cầu trẻ “ cái để ngồi, cho cô”. Thay đổi các vị trí của thẻ tranh nếu trẻ làm tốt.

Tương tự như vậy với các tranh còn lại

Bước 3: Cô để 5 thẻ tranh lên bàn và yêu cầu trẻ lấy tranh theo chức năng của đồ vật một  cách ngẫu nhiên, mỗi lần trẻ cầm tranh đưa cô, người hỗ trợ giúp trẻ nói tên tranh ( với những trẻ chưa nói được)

Bước 4: Cô cầm từng thẻ tranh lên và hỏi “ Cái gì để ngồi?”. Người hỗ trợ giúp trẻ chỉ tranh và nói “ ghế”. Tương tự với tranh còn lại

 

Lần 3

Bước 1: ( cô chuẩn bị 5 thẻ tranh). Cô để 1 thẻ tranh lên bàn và yêu cầu trẻ “ ngồi ghế, cho cô”. Người hỗ trợ đẩy tay trẻ lên để lấy tranh nếu trẻ không chủ động nói và hỗ trợ nói vào tai trẻ “ ngồi ghế”

Bước 2:  Cô để 3-5 tranh lên bàn và yêu cầu trẻ “ngồi ghế, cho cô”. Thay đổi các vị trí của thẻ tranh nếu trẻ làm tốt.

Tương tự như vậy với các tranh còn lại

Bước 3: Cô để 5 thẻ tranh lên bàn và yêu cầu trẻ lấy tranh theo hành động ( ngồi ghế/ uống nước/ nằm ngủ/ sấy tóc….)một  cách ngẫu nhiên, mỗi lần trẻ cầm tranh đưa cô, người hỗ trợ giúp trẻ nói tên tranh ( với những trẻ chưa nói được)

Lần 4

Bước 1: Cô chuẩn bị các cặp tranh: ghế- để ngồi; giường- để nằm; máy sấy tóc- sấy  tóc; cốc- uống nước; sách- để đọc; Cô để các thẻ tranh là danh  từ trước mặt trẻ và cầm lần lượt các thẻ tranh hành động và hỏi “cái gì để ngồi?”. Trẻ cầm tranh “ ghế” và người hỗ trợ giúp trẻ nói “ ghế”

Tương tự với các tranh con lại.

Bước 2: Cô để các thẻ tranh là hành động  trước mặt trẻ và cầm lần lượt các thẻ tranh danh từ và hỏi “ghế để làm gì?”. Trẻ cầm tranh “ để ngồi” và người hỗ trợ giúp trẻ nói “ để ngồi”

Tương tự với các tranh còn lại.

Bước 3: Cô để các thẻ tranh hành động và danh từ trước mặt trẻ thành từng cặp, cô yêu cầu “ ghế, để ngồi” . Người hỗ trợ giúp trẻ cầm 2 tranh bằng  2 tay và đưa cho cô, cô nhắc lại “ ghế để ngồi”. Tương  tự với các cặp tranh khác.

Khi trẻ làm tốt cô thay đổi các vị trí của các cặp tranh 1 cách ngẫu nhiên.

 

HĐ: Nghe hiểu câu miêu tả (Sử dụng flash card mức độ 1)

Lần 1: Ôn lại các thẻ tranh động từ

Mẹ để các thẻ tranh trước mặt trẻ:  bạn nằm ngủ/ bạn xem tivi/ cô nấu ăn/ chú đổ rác…

Mẹ yêu cầu ngẫu nhiên:

–         Bạn nằm ngủ, cho mẹ

–         Cô nấu ăn, cho mẹ

–         Bạn xem tivi, cho mẹ

–         ….

Lần 2:  Mẹ để các thẻ tranh trước mặt trẻ và yêu cầu:

–         Bạn đang nhắm mắt, nằm trên gìương, cho mẹ ( hỗ trợ để trẻ lấy được tranh bạn ngủ)

–         Cô đeo tạp rề, tay cầm bát đĩa, cho mẹ ( hỗ trợ trẻ lấy tranh cô nấu ăn)

–         Chú cầm túi  rác cho vào thùng, cho mẹ ( hỗ trợ trẻ lấy tranh chú đổ rác)

–         ….

Posted by Van Khanh

Họ tên đầy đủ: Nguyễn Thị Khánh Vân
Sinh năm 1981
SĐT: 083.398.5257